Chủ Nhật, 9 tháng 9, 2012
Cách phòng tránh bệnh tiểu đường

Cách phòng tránh bệnh tiểu đường

Hiện nay, bệnh tiểu đường chiếm tỉ lệ cao trên thế giới, nghiêm trọng trong xã hội hiện nay được biệt là bệnh tiểu đường type2. Bệnh có thể gây ra nhiều bệnh nguy hiểm hơn đối với mỗi chúng ta. Mặc dù căn bệnh này rất phổ biến nhưng chúng ta nên biết rằng nó hoàn toàn có thể phòng ngừa được bằng lối sống lành mạnh và ăn uống khoa học.
Sau đây là một số phương pháp giúp bạn phòng tránh bệnh tiểu đường:
1. Giảm cân
Giảm trọng lượng cơ thể là cách đơn giản nhất để đưa bạn ra khỏi vòng nguy hiểm của căn bệnh tiểu đường. Những người thừa cân hoặc béo phì có nguy cơ cao nhất mắc căn bệnh này. Theo các bác sĩ, ngay cả đối với bệnh tiểu đường type 2, chúng ta cũng có thể giảm được nguy cơ mắc bệnh bằng cách giảm cân. Điều quan trọng là bạn kiểm soát được lượng calo bổ sung vào cơ thể mỗi ngày và chăm chỉ tập luyện thể thao đều đặn.
2. Ăn nhiều rau xanh
Nếu bạn thường ăn sáng với những đồ ăn nhiều dầu mỡ như bánh mì bơ, phomat bơ, khoai tây chiên… hãy đổi vị bằng món salad mỗi sáng. Bổ sung nhiều rau xanh thường xuyên là cách đơn giản nhất để phòng tránh bệnh tiểu đường. Đây cũng là cách hữu hiệu để giảm thiểu cân nặng, giữ lượng đường trong máu được ổn định.
3. Hạn chế đi xe
Chúng tôi không muốn nói là bạn không được đi xe nữa nhưng hãy hạn chế việc phụ thuộc vào xe quá nhiều mà không vận động bằng cách đi bộ hoặc đạp xe mỗi ngày. Hãy tận dụng mọi lúc mọi nơi để đi bộ như tránh đi thang máy mà thay vào đó hãy đi thang bộ hoặc để xe ở một nơi xa chỗ làm và đi bộ đến đó… Bên cạch việc cắt giảm calo thì tập luyện cũng có thể giúp bạn giảm cân và sử dụng insulin trong cơ thể hiệu quả hơn.

Chăm vận động có thể hạn chế được bệnh tiểu đường. (Ảnh minh họa)
4. Bổ sung ngũ cốc nguyên hạt
Ăn một số loại ngũ cốc nguyên hạt cũng giúp ổn định và kiểm soát được lượng đường trong máu chúng ta. Theo kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học, bổ sung ngũ cốc nguyên hạt thường xuyên sẽ giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường type 2, đột quỵ, huyết áp cao, thậm chí là chống ung thư vú.
5. Làm bạn với cà phê
Bạn có thể không tin nhưng cà phê  lại thực sự giúp bạn tránh được bệnh tiểu đường rất tốt. Một số nghiên cứu cho thấy, cà phê hoặc đúng hơn là caffeine có thể ngăn ngừa bệnh tiểu đường một cách an toàn. Chúng ta nên uống đều đặn 1 ly cà phê mỗi sáng để phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh.
6. Bỏ qua thức ăn nhanh
Thức ăn nhanh là cơn ác mộng tồi tệ nhất trong cuộc chiến chống lại bệnh tiểu đường. Vì vậy, bạn nên hạn chế loại đồ ăn này bất cứ lúc nào có thể.
7. Khám bệnh thường xuyên
Cách phòng và chữa trị bệnh dễ dàng nhất là khám bệnh thường xuyên để phát hiện bệnh sớm. Bạn cần phải biết lượng đường trong máu bạn như thế nào, đặc biệt là trong gia đình bạn đã có người bị tiểu đường. Hãy xét nghiệm máu định kỳ và làm theo những lời khuyên của bác sĩ để phòng bệnh tốt nhất.
8. Không uống rượu bia
Uống rượu quá nhiều gây ra chứng bệnh mỡ trong máu cao, chủ yếu cải biến thành triacylglyceride và protein mật độ thấp trong máu. Về mặt lâm sàng chứng minh được, người uống rượu không chỉ làm cho mỡ máu tăng cao mà còn duy trì trong thời gian dài. Đối với những bệnh nhân điều trị bằng insulin uống rượu khi đói bụng dễ gây ra đường máu thấp
9. Gia tăng hoạt động thể lực
- Chơi thể thao hơn 30 phút trong hầu hết các ngày
- Tập thể dục khoảng 1giờ/ngày trong hầu hết các ngày
- Năng động trong mọi hoạt động, bước khoảng từ 5.000-10.000 bước chân/ngày.
- Tránh ngồi một chỗ quá lâu khi làm việc, nên nghỉ ngơi 5 phút sau 1 tiếng làm việc
- Đối với phụ nữ, nên hạn chế việc làm vào ban đêm.
10. Có chế độ dinh dưỡng hợp lý
- Ăn đa dạng: nên ăn trên 20 loại thực phẩm mỗi ngày bằng cách ăn các món ăn hỗn hợp, có nhiều món trong một bữa ăn, và món ăn nên thay đổi trong ngày, giữa các ngày, theo mùa…
Nên hạn chế ăn những thức ăn cung cấp năng lượng rỗng như đường, nước ngọt, kẹo…
- Ăn chừng mực: không ăn bữa nào quá no hay quá đói, không ăn thứ gì quá nhiều.
- Ăn thức ăn nguyên vẹn, gần với thiên nhiên để ít bị mất đi các thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn.
- Dùng dầu thực vật thay cho mỡ động vật, lượng bột đường vừa đủ theo nhu cầu hoạt động của cơ thể, tránh dư thừa sẽ dễ làm tăng cân.
- Nên ăn các loại thịt nạc bỏ da, ăn cá nhiều hơn thịt. Ăn thêm các loại đạm thực vật như đậu hũ, các loại đậu khác.
- Nên hạn chế mặn, nếu có cao huyết áp chỉ dùng <1/2 muỗng cà phê muối/ ngày kể cả nêm nếm trong thức ăn.
- Uống sữa để phòng ngừa bệnh tiểu đường.
Thứ Năm, 6 tháng 9, 2012
Triệu chứng bệnh tiểu đường ở bà bầu

Triệu chứng bệnh tiểu đường ở bà bầu

Triệu chứng bệnh tiểu đường ở bà bầu là gì ? Bệnh tiểu đường ở bà bầu là tình trạng tăng đường huyết trong thời kỳ mang thai ở những tháng đầu. Không giống như các dạng tiểu đường khác bệnh tiểu đường ở bà bầu sẽ hết sau khi sinh. Nhưng nếu thai phụ không được phát hiện sớm và điều trị tốt thì nguy cơ gặp phải các biến chứng về thai sản rất nguy hiểm đối với cả mẹ và bé.


Triệu chứng bệnh tiểu đường ở bà bầu

Về cơ bản triệu chứng bệnh tiểu đường ở bà bầu thường không có dấu hiệu hay triệu chứng đáng chú ý. Chính vì vậy các thai phụ cần đi khám làm xét nghiệm đường glucose ở tuần thứ 24 -28 của thai kỳ để sớm nhận biết ra bệnh tiểu đường để có hướng điều trị tốt cho mẹ và an toan cho thai nhi được phát triển bình thường.
Nếu bạn có nguy cơ cao về tiểu đường (chẳng hạn, có đường trong nước tiểu) thì bác sĩ có thể chỉ định cho bạn làm xét nghiệm glucose ở ngay lần khám thai đầu tiên (xét nghiệm lại ở tuần 24-28 nếu xét nghiệm đầu là âm tính). Nếu bạn có kết quả xét nghiệm glucose dương tính thì không phải 100% bạn mắc tiểu đường thai kỳ.
Chính vì triệu chứng tiểu đường ở bà bầu thường không có triệu chứng gì đặc trưng để nhận biết và phát hiện sớm. Vì vậy các bác sĩ khuyến cáo các thai phụ nên làm xét nghiệm dung nạp đường glucose ở tuần thứ 24-28 của thai kỳ nếu như thai phụ rơi vào một trong các trường nguy cơ cao dễ mắc tiểu đường thai kỳ dưới đây.

Nhóm thai phụ có nguy cơ mắc tiểu đường cao

Theo Hiệp hội tiểu đường Mỹ, thai phụ có nguy cơ mắc tiểu đường cao nếu:
- Thừa cân (chỉ số cơ thể BMI vượt quá 30).
- Từng bị tiểu đường trong lần mang thai trước.
- Có đường trong nước tiểu.
- Gia đình có tiền sử tiểu đường.
Bác sĩ có thể khuyên bạn làm xét nghiệm chẩn đoán tiểu đường thai kỳ sớm hơn, nếu:
- Bạn từng sinh con thừa cân (quá 4kg).
- Bị thai lưu không nguyên do.
- Từng sinh con dị tật.
- Người mẹ bị cao huyết áp / quá 35 tuổi.
Bệnh tiểu đường ở bầu nếu phát hiện sớm và điều trị tốt luôn giữ được mức đường huyết bình thường thì sẽ tránh được biến chứng tiểu đường khi mang thai. Để làm được điều này thì thai phụ cần phải thực hiện nghiệm ngặt theo sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị bằng chế độ ăn uống, vận động nhẹ nhàng cùng với thuốc điều trị đồng thời thai phụ phải theo dõi một cách sát sao trong suốt quá trình trị liệu
Thứ Hai, 3 tháng 9, 2012
INVOKANA: Thuốc mới chữa tiểu đường

INVOKANA: Thuốc mới chữa tiểu đường

Thuốc mới chữa tiểu đường có tên là Invokana đã được cục quản lý dược và thực phẩm hoa kỳ (FDA) thông qua, được phép đưa vào điều trị cho bệnh nhân tiểu đường (đái tháo đường) type 2 kết hợp cùng với chế độ ăn uống và tập thể dục. Thuốc mới Invokana có tác dụng cải thiện và kiểm soát đường huyết rất tốt cho bệnh tiểu đường type 2.

Bệnh tiểu đường hay còn gọi là bệnh dư đường nó thuộc nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa cacbohydrat khi hoóc môn insulin của tụy bị thiếu hay giảm tác động trong cơ thể, biểu hiện bằng mức đường trong máu luôn cao. Bệnh tiểu đường type 2 là loại tiểu đường thường gặp nhất. Theo thống kê cứ 10 người thì có tới 9 người mắc phải tiểu đường type 2. với bệnh Đái tháo đường type 2, trong cơ thể vẫn còn sản xuất insulin, nhưng các tế bào không thể sử dụng nó. Theo thời gian, đường huyết sẽ tăng cao trong máu có thể làm tăng nguy cơ gây các biến chứng nghiêm trọng như bệnh tim mạch, mù lòa, tổn thương thần kinh và tổn thương thận.

Tìm hiểu thuốc chữa tiểu đường mới Invokana

Invokana là thuốc điều trị bệnh tiểu đường đầu tiên được phê duyệt trong nhóm mới dùng cho tiểu đường có tên gọi là nhóm ức chế đồng vận chuyển muối-đường 2 (SGLT2), Tiến sỹ Mary Park, giám đốc bộ phận sản phẩm chuyển hóa và nội tiết của trung tâm đánh giá và nghiên cứu thuốc thuộc FDA nói:
"Chúng tôi luôn thúc đẩy sự đổi mới với sự chấp thuận các loại thuốc mới cung cấp nhiều lựa chọn điều trị bổ sung cho bệnh mãn tính tác động lớn đến sức khỏe cộng đồng."
Invokana hoạt động bằng cách ngăn chặn sự tái hấp thu glucose ở thận, làm tăng bài tiết glucose và làm giảm mức độ đường trong máu ở bệnh nhân tiểu đường. An toàn và hiệu quả của nó đã được đánh giá trong 9 thử nghiệm lâm sàng liên quan đến hơn 10.285 bệnh nhân tiểu đường tuýp 2.
Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy sự cải thiện mức độ HbA1c (một biện pháp kiểm tra lượng đường trong máu) và đường huyết lúc đói (đường trong máu). Invokana đã được nghiên cứu như một thuốc dùng đơn độc và kết hợp với các thuốc điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2 khác bao gồm metformin, sulfonylurea, pioglitazone và insulin.
Invokana không nên sử dụng để điều trị những người bị bệnh tiểu đường tuýp 1, những người đã tăng xeton trong máu hoặc nước tiểu (tiểu đường nhiễm ceton), hoặc ở những người bị suy thận nặng, bệnh thận giai đoạn cuối, hoặc ở những bệnh nhân chạy thận nhân tạo.
FDA còn đang yêu cầu thêm 5 nghiên cứu nữa sau khi đưa Invokana vào sử dụng bao gồm: thử nghiệm về tim mạch, một thử nghiệm tăng cường giám sát đối với khối u ác tính, với các trường hợp nghiêm trọng của viêm tụy, phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, phản ứng bất thường về gan, và ảnh hưởng xấu khi mang thai, nghiên cứu an toàn về xương, và 2 nghiên cứu trên trẻ em theo đạo luật nghiên cứu nhi khoa (PREA) của Hoa Kỳ, bao gồm cả một nghiên cứu dược động học, dược lực học và một nghiên cứu an toàn và hiệu quả.
Các tác dụng phụ phổ biến nhất thuốc mới chữa tiểu đường Invokana là nhiễm nấm âm đạo (candida vulvovaginal) và nhiễm trùng đường tiết niệu.Vì Invokana có tác dụng lợi tiểu, nên nó có thể gây giảm thể tích dịch thể nội mạch dẫn đến tụt huyết áp tư thế đứng hoặc thay đổi tư thể (giảm đột ngột huyết áp khi đứng lên). Điều này có thể dẫn đến các triệu chứng như chóng mặt hoặc ngất xỉu, và hay sảy ra phổ biến nhất trong ba tháng điều trị đầu tiên. Invokana được sản xuất bởi Janssen Pharmaceuticals, Inc
Thứ Bảy, 1 tháng 9, 2012
Thực đơn ăn kiêng bệnh tiểu đường

Thực đơn ăn kiêng bệnh tiểu đường

Bệnh tiểu đường hay đái tháo đường là một bệnh nội tiết - rối loạn chuyển hóa cacbohydrat do trong cơ thể thiếu hoặc không có đủ nội tiết tố insulin. Chế độ ăn uống đối với người bệnh tiểu đường là một yếu tố vô cùng quan trọng trong điều trị giúp bệnh nhân ổn định đường huyết trong máu, giảm được liều thuốc cần sử dụng, ngăn chặn hoặc làm chậm xuất hiện các biến chứng, kéo dài tuổi thọ bệnh nhân.
Chính vì vậy trong thực đơn ăn kiêng bệnh tiểu đường phải luôn đảm bảo những tiêu chí như  ăn theo phần, kiểm soát lượng đạm, giới hạn hấp thu carbohydrate và đối với những người béo phì thì thêm khoản giảm bớt calorie.


Thực đơn ăn kiêng cho người bệnh tiểu đường phải luôn đạt chuẩn về chất lượng ( hạn chế gluxit và lipit ) và cố định về số lượng. Trong thực đơn ăn kiêng cần được điều chỉnh theo từng bệnh nhân và theo hướng điều trị của bác sĩ. Dưới đây là một số áp dụng thực tế về thực đơn ăn kiêng bệnh tiểu đường

Thực đơn ăn kiêng bệnh tiểu đường


1. Đối với thức ăn chứa tinh bột: 
Nên ăn các loại bánh mì không pha trộn với phụ gia như bánh mì đen, gạo lứt, khoai tây, khoai sọ... lượng tinh bột đưa vào cơ thể người tiểu đường nên bằng khoảng 50-60% người thường. Sử dụng thường xuyên các loại ngũ cốc thô, chà xát ít vì lớp vỏ có chứa nhiều Vitamin và khoáng chất có lợi cho sức khỏe. Phương thức chế biến chủ yếu là luộc, nướng hoặc hầm chứ không nên chiên xào.
2. Đối với chất đạm
Hạn chế tối đa thịt hộp, patê, xúc xích... thay vào đó hãy ăn cá, trứng sữa, các sản phẩm chế biến từ sữa, đậu... nên ưu tiên cá mòi và cá chích vì trong hai loại cá này có chứa chất béo có lợi cho việc chống lại bệnh tim mạch và ung thư. Người tiểu đường (đái đường) có thể ăn các loại thịt lợn, thịt bò đã lấy sạch mỡ. Tránh tuyệt đối da gà, da vịt bởi nó có chứa rất nhiều cholesterol. Cũng như thực phẩm chứa tinh bột, nên chọn cách chế biến là luộc, kho, nướng hơn là chiên.
3. Đối với chất béo: 
Phải hết sức hạn chế mỡ, các bác sĩ khuyến cáo lượng cholesteron đưa vào phải dưới 300mg mỗi ngày và lượng mỡ bão hòa phải thay bằng các loại dầu thực vật như dầu đậu nành, dầu olive, dầu mè
4. Rau, trái cây tươi: 
Một ngày bệnh nhân tiểu đường (đái đường) nên ăn khoảng 400 gram rau và trái cây tươi, rau quả tươi vừa có tác dụng chống lão hóa, vừa là thức ăn bổ sung vitamin, muối khoáng tốt nhất. Nên ăn cả xác hơn là ép lấy nước uống, chất xơ ở rau quả là thành phần quan trọng làm giảm đường, làm chậm hấp thu đường và đỡ tăng đường sau khi ăn. Tuy nhiên, không phải loại trái cây nào cũng tốt, người mắc bệnh tiểu đường  phải tránh các loại trái cây ngọt như nho, xoài, na, nhãn...
5. Chất ngọt 
Chất ngọt là nguyên nhân trực tiếp gây bệnh đái tháo đường, nó làm trầm trọng thêm quá trình bệnh lý, tăng các biến chứng nặng nề của bệnh. Lời khuyên của bác sĩ là tránh xa tuyệt đối các loại bánh kẹo, nước ngọt có ga, rượu... Bệnh nhân tiểu đường  nên sử dụng các chất ngọt nhân tạo có thể thay đường trong nước uống như Aspartam và sacharine vừa giúp làm giảm lượng đường ăn vào mà vẫn giữ được ngon miệng.
Giữ vững thành phần và thời gian ăn là quan trọng, kết hợp với thể dục thể thao thường xuyên chính là phương pháp điều trị bệnh hiệu quả nhất. Tuy nhiên, chế độ ăn cụ thể phải dựa trên từng bệnh nhân, cân nặng, lượng đường trong máu, bệnh đã có các biến chứng hay chưa. Do vậy cần tham khảo ý kiến của bác sĩ đang theo dõi và điều trị.
Người tiểu đường nên có chế độ ăn gần như bình thường, ăn đều đặn, không bỏ bữa, chia thành nhiều bữa nhỏ trong ngày (4 – 6 bữa). Đây là yếu tố quan trọng giúp điều trị bệnh tiểu đường thành công.
Ngoài việc thực hiện chế độ ăn uống hợp lý thì người bệnh cần duy trì thói quen thể dục hàng ngày, tích cực vận động chân tay nên chọn hình thức đi bộ, chạy bộ hay đi xe đạp đều rất tốt giúp tim đập điều hòa, mạnh mẽ và làm mức đường trong máu dễ kiểm soát hơn.
Thứ Năm, 30 tháng 8, 2012
no image

Triệu chứng bệnh tiểu đường

Hiện nay có rất nhiều các triệu chứng của bệnh tiểu đường (đái tháo đường) nhưng về cơ bản có thể nhìn rõ bệnh tiểu đường ở 7 triệu chứng chính. Bệnh tiểu đường là tình trạng cơ thể không thể chuyển hóa đường thành năng lượng, và do đó đường vẫn còn trong máu thay vì đi đến các tế bào và sau đó đi vào trong nước tiểu và đi ra khỏi cơ thể. Vì vậy, mặc dù có một lượng lớn đường trong máu, nhưng vì nó được loại bỏ như chất thải nên cơ thể bị mất nguồn nhiên liệu chính cần thiết để sinh ra năng lượng.
Triệu chứng căn bệnh tiểu đường
Đáng tiếc là nhiều người vẫn hoàn toàn không biết rằng họ bị tiểu đường cho đến khi họ đi khám sức khỏe hoặc kiểm tra sức khỏe hàng năm. Trong nhiều trường hợp các thành viên gia đình có liên quan sẽ nhận thấy những thay đổi ở người bị bệnh tiểu đường mà có thể chính người đó lại bỏ qua.
Bẩy triệu chứng quan trọng của bệnh tiểu đường:
1. Khát nước quá mức bình thường, khô miệng ngay cả sau khi uống nước.
2. Thường xuyên đi tiểu và thường đi ngay sau khi uống nước khoảng 15-20 phút. Tuy nhiên cũng không nên vội kết luận rằng một người bị bệnh tiểu đường dựa trên triệu chứng ít này vì cũng có những nguyên nhân khác cũng gây ra đi tiểu nhiều như ăn quá nhiều đồ hải sản...
3. Giảm cân hoặc tăng cân bất thường và kèm theo mệt mỏi. Điều này có thể là do các vấn đề khác như tăng hoặc giảm hoạt động của tuyến giáp, vì vậy điều quan trọng là phải thực hiện kiểm tra y tế và xét nghiệm máu để xác định nguyên nhân.
4. Mờ mắt. Đây là một vấn đề cần được quan tâm cẩn thận do nhiều người được chẩn đoán bị bệnh tiểu đường ngay sau khi họ gặp vấn đề với tầm nhìn. Tiểu đường có thể gây ra mù tạm thời, đôi khi là mù vĩnh viễn.
5. Buồn nôn, khi đó có thể người bệnh có những biểu hiện nôn đi kèm hoặc không nôn.
6. Chậm hồi phục từ các vết thương. Một số người sẽ thấy rằng họ dễ dàng bị thâm tím, loét hoặc tổn thương da khi va chạm nhẹ và thường thì các vết thương này lâu lành.
7. Nhiễm trùng âm đạo ở phụ nữ và nhiễm trùng nấm men ở nam giới.
Tiểu đường là một căn bệnh nghiêm trọng, thường được coi như một căn bệnh mạn tính nếu không được điều trị kịp thời.
Điều thú vị là có rất nhiều người được chẩn đoán bị bệnh tiểu đường người đã có thể ngừng dùng thuốc và có những kết quả khả quan cho thấy căn bệnh đã được kiểm soát. Họ nhận được kết quả này thông qua được điều trị kịp thời với phương thuốc hợp lý, thay đổi thói quen ăn uống và có chế độ tập thể dục thường xuyên, có phương pháp giảm cân an toàn...
Tin vui cho những bệnh nhân đang có những triệu chứng của căn bệnh tiểu đường. Với bài thuốc nam gia truyền giúp đào thải độc tố trong tuyến tụy, cung cấp những dưỡng chất bổ sung cho tuyến tụy giúp tuyến tụy được hồi phục và hoạt động trở lại bình thường.
Thứ Ba, 28 tháng 8, 2012
no image

Dùng hạt methi chữa bệnh tiểu đường

Hạt methi chữa bệnh tiểu đường không ? Bệnh tiểu đường là một trong những bệnh nội tiết do rối loạn chuyển hóa chất đường trong máu khi cơ thể thiếu hụt insulin hoặc cơ thể giảm đáp ứng với tác dụng của insulin đã không thể vận chuyển được chất đường glucose trong máu đi đến các tế bào, dẫn tới lượng đường trong máu sẽ tăng cao và sinh ra bệnh tiểu đường. Trong phạm vi bài viết này chúng ta cùng tìm hiểu về công dụng của hạt methi trong điều trị chữa bệnh tiểu đường.

Dùng hạt methi chữa bệnh tiểu đường

Thành phần của hạt methi chữa bệnh tiểu đường

  • 45-60% carbohydrates, chủ yếu là sợi nhầy (galactomannans)
  • 20-30% protein cao trong lysine và tryptophan
  • 5-10% các loại dầu cố định (lipid); pryridine loại ancaloit chủ yếu trigonelline (0,2-0,36%), choline (0,5%), gentianine, và carpaine
  • Flavonoid (apigenin, luteolin, orientin, quercetin, vitexin, và isovitexin)
  • Các axit gốc amino tự do (4-hydroxyisoleucine [0,09%], histidine, arginine, và lysine)
  • Canxi và sắt
  • Saponin (0,6-1,7%)
  • Glycosides tạo thành sapogenins steroid khi thủy phân (diosgenin, yamogenin, tigogenin, neotigogenin)
  • Sitosterol, vitamin A, B1, C và acid nicotinic
  • 0,015% tinh dầu dễ bay hơi (n-ankan và sesquiterpene).

Hạt methi chữa bệnh tiểu đường như thế nào ?

Tổ chức Y tế thế giới cũng công nhận những hoạt chất có trong hạt methi không những làm hạ đường huyết ở người tiểu đường type 2 mà còn làm giảm những triệu chứng như mệt mỏi, khát nước, đi tiểu nhiều lần, suy yếu và sụt cân.
Trong hạt methi có chứa axit amin 4-hydroxy-isoleucin kích thích sự tiết insulin do đó giúp kiểm soát lượng đường trong máu, ngoài ra còn có nhiều galactomannan giúp làm chậm tốc độ hấp thu đường vào máu. Như vậy hạt methi được công nhận rất hữu ích cho bệnh nhân tiểu đường cả hai type.
Ngoài hai chất kể trên, hạt methi còn chứa nhiều vitamin và khoáng tố vi lượng góp phần tăng cường hệ miễn dịch và tăng sức đề kháng cho cơ thể, giúp bổ sung dưỡng chất, chống oxy hóa tế bào. Ngoài ra, galactomannan còn là chất xơ hòa tan tự nhiên giúp ngăn ngừa nguy cơ mắc các bệnh tim mạch, huyết áp, cải thiện hệ tuần hoàn và làm giảm cholesterol trong máu.

Cơ chế tác động của hạt methi chữa bệnh tiểu đường

- Đầu tiên hạt methi chữa bệnh tiểu đường có thể làm chậm quá trình hấp thụ của carbon.
- Thứ hai hạt methi chữa bệnh tiểu đường có thể ảnh hưởng làm ức chế quá trình vận chuyển glucose.
- Tác động cuối cùng và quan trọng của hạt methi chữa bệnh tiểu đường là nó giúp trì hoãn quá trình trống rỗng dạ dày.
Một hiệu ứng của hạt Methi chữa bệnh tiểu đường là làm tăng số lượng thụ thể cho insulin trong các tế bào hồng cầu.Và mặt khác nó giúp các mô ngoại vi của bạn có thể sử dụng được các glucose.

Cách dùng hạt methi chữa bệnh tiểu đường

- Dùng dạng bột: uống mỗi ngày hai lần, mỗi lần một muỗng nhỏ (loại muỗng cà phê khoảng 5g) bột hạt hòa trong nước hoặc sữa.
- Dùng dạng hạt đã được rang sơ cho thơm: nhai ngày hai lần, mỗi lần hai  muỗng nhỏ.
- Dùng dạng hạt ngâm: mỗi tối lấy 1-2 muỗng hạt chưa rang đem ngâm trong một cốc nước lạnh đến sáng dậy uống hết nước trong cốc và có thể nhai nuốt luôn xác.
- Nấu cháo giống như nấu cháo đậu ăn sáng cũng rất tốt.
Chủ Nhật, 26 tháng 8, 2012
no image

Tiểu đường thai nghén và những điều cần biết

Tiểu đường thai nghén là một chứng bệnh thường gặp trong thời gian mang thai của người phụ nữ và nó đang trở thành mối lo ngại lớn về vấn đề sức khỏe thai kỳ. Tuy tiểu đường thai nghén không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe người mẹ nhưng nếu thai phụ không được điều trị tốt thì nguy cơ gặp phải các biến chứng thai sản rất nguy hiểm.

Tiểu đường thai nghén và những điều cần biết

Tiểu đường thai nghén và những điều cần biết

Thực trạng đáng lo ngại ở hầu hết các quốc gia và cả Việt Nam tỷ lệ số chị em bị tiểu đường thai nghén ngày càng gia tăng mà trong khi đó nhận thức của các chị em về căn bệnh này còn rất thấp. Chính vì vậy trong phạm vi bài viết này chúng tôi sẽ giúp chị em hiểu sâu sắc về bệnh tiểu đường thai nghén để có cách tự phòng tránh và chăm sóc sức khỏe của mình nếu như chẳng may mắc phải tiểu đường trong giai đoạn thai nghén.

Tiểu đường thai nghén là gì ?

Tiểu đường thai nghén hay còn gọi là tiểu đường thai kỳ - đái tháo đường thai kỳ là một chứng bệnh thường gặp ở phụ nữ khi mang thai (trước đó bà mẹ không hề mắc bệnh) do cơ thể không thể sản xuất thêm insulin để đáp ứng với nhu cầu của thai kỳ. Tiểu đường thai nghén sẽ hết sau khi sinh.

Vì sao lại sinh ra bệnh tiểu đường thai nghén ?

Tiểu đường thai nghén và những điều cần biết
Có nhiều bà mẹ thắc mắc rằng trước đó tôi không hề mắc bệnh tiểu đường nhưng tại sao khi mang thai tôi lại mắc chứng bệnh tiểu đường thai nghén là thế nào ? Chúng ta cùng giải thích cho chứng bệnh tiểu đường thai nghén như sau:
Khi người phụ nữ mang thai sẽ có một sự biến đổi lớn về nội tiết tố trong cơ thể người mẹ, tuyến tụy có thể đã không tiết đủ insulin để chuyển hoá chất đường. Trong 3 tháng giữa của thai nghén, nhau thai bắt đầu tiết ra một lượng lớn hormon có khả năng tạo ra một trạng thái kháng insulin, làm giảm hiệu quả điều hòa nồng độ đường trong máu của insulin và hệ quả là nồng độ đường trong máu của người mẹ tăng cao, đến một mức nào đó thì bệnh tiểu đường thai nghén xảy ra.

Yếu tố nguy cơ nào dẫn tới bệnh tiểu đường thai nghén

Quá cân là yếu tố nguy cơ chủ yếu cho phụ nữ mang thai do các chị em ăn uống quá nhiều khiến tăng cân quá nhanh ở những tháng đầu làm tăng nguy cơ bị tiểu đường thai nghén.
Đôi khi, thai nghén không phải là nguyên nhân gây ra bệnh mà bệnh đã có từ trước và chỉ được chẩn đoán nhân lúc làm một số thăm dò dành cho phụ nữ mang thai.
Ngoài ra, một số yếu tố nguy cơ của bệnh này là: Từng bị tiểu đường thai nghén hoặc đã từng bị thai chết lưu hay con nặng cân (trên 4kg hay 4,5kg); trong gia đình có người bị bệnh đái tháo đường; tuổi mẹ khi có thai trên 30; béo phì hay quá cân, chỉ số khối cơ thể 25 – 30; một số chủng tộc dễ bị bệnh. Tuy nhiên, ngay cả những phụ nữ không thuộc diện trên cũng có thể bị bệnh.

Phát hiện tiểu đường thai nghén

Các phụ nữ có yếu tố nguy cơ … cần được xét nghiệm ngay từ lần đi khám thai đầu tiên bằng cách đo nồng độ đường trong máu lúc đói nhằm mục đích điều trị sớm, tránh biến chứng. Nếu có kết quả dương tính hay nghi ngờ, cần gặp thầy thuốc chuyên khoa về nội tiết để được theo dõi và chữa trị.
Để thai không phơi nhiễm với những nguy cơ, điều thiết yếu là phải phát hiện sớm bệnh ngay từ khi bắt đầu có thai, vì vậy, mọi phụ nữ có thai dù không có yếu tố nguy cơ cũng đều cần tìm đường trong nước tiểu hay nồng độ đường trong máu theo chỉ định của thầy thuốc.

Biến chứng tiểu đường thai nghén có nguy hiểm không ?

Thông thường, các biến chứng của tiểu đường thai nghén hiếm khi nghiêm trọng, vì thế tử vong chu sản (quanh cuộc đẻ) rất thấp. Tuy nhiên, nếu không được phát hiện sớm và điều trị thì có nhiều nguy cơ và biến chứng cho mẹ và thai.
Với mẹ: Có nguy cơ tăng huyết áp, tim mạch và đối diện với khả năng bệnh sẽ chuyển thành đái tháo đường vĩnh viễn… Tiếp theo là dễ gặp các biến chứng như tiền sản giật, đẻ non, mổ lấy thai. Nếu mẹ kèm béo phì thì cũng tăng nguy cơ dị tật tim cho thai.
Với thai: Chính thai nhi phải gánh chịu nhiều biến chứng quan trọng như dị tật thần kinh hay tim, nguy cơ thai quá to (làm cho sinh đẻ khó khăn) nhưng lại không khỏe, vì thế, người ta gọi những trẻ đó là “người khổng lồ chân đất sét”, đẻ non… Ngoài ra, biến chứng lâu dài với con là tăng nguy cơ bị quá cân, béo phì và cả đái tháo đường sau này.

Có cách nào để phòng tránh được bệnh tiểu đường thai nghén ?

Khi đã có thai thì không thể tránh những bất thường về chuyển hoá nhưng vẫn có thể hạn chế nguy cơ bị bệnh ngay từ trước khi có thai bằng sự thực hành một lối sống lành mạnh:
Vận động hằng ngày, chế độ ăn cân đối… Ăn đường không gây ra bệnh đái tháo đường nhưng một chế độ ăn quá ngọt, quá nhiều mỡ và/hoặc luôn ăn vặt đồ ngọt cộng với lối sống trì trệ dễ gây ra tăng cân trên mức bình thường và chính những điều đó là yếu tố thuận lợi để sinh bệnh.

Điều trị bệnh tiểu đường thai nghén


Điều trị tiểu đường thai nghén có hiệu quả là giữ cho mức đường huyết không dao động và là cách tốt để phòng ngừa các biến chứng. Trong hầu hết trường hợp, chỉ cần thực hành một chế độ dinh dưỡng do thầy thuốc hướng dẫn. Nếu được điều trị thích hợp, có thể giảm đến 50% số con sinh ra nặng cân và những biến chứng cho trẻ sơ sinh. Sau đẻ cần theo dõi chặt chẽ: Cần kiểm tra lại nồng độ đường huyết sau 6 tuần.

Thứ Sáu, 24 tháng 8, 2012
no image

Dấu hiệu bệnh tiểu đường khi mang thai

Phụ nữ khi mang thai luôn có chế độ ăn uống đặc biệt, thêm vào đó khi mang thai, nội tiết của cơ thể người mẹ có sự thay đổi mạnh mẽ: Sự có mặt của nhau thai đã tiết ra nhiều hóc môn khác nhau để thai phát triển, hầu hết là các chất có thể gây tăng đường huyết. Vì vậy, người phụ nữ trước đây chưa bao giờ bị đái tháo đường, đến khi có thai có thể mắc bệnh đái tháo đường do thai nghén và bệnh đái tháo đường thường khỏi hẳn sau khi sinh con (tuy vậy vẫn còn 5-20% tiếp tục bị đái tháo đường và có thể nặng thêm).
dấu hiệu bệnh tiểu đường (đái tháo đường) khi mang thai (thai kỳ)
dấu hiệu bệnh tiểu đường (đái tháo đường) khi mang thai (thai kỳ)

Tiểu đường (đái tháo đường) khi mang thai (thai kỳ) là gì ?

Tiểu đường (đái tháo đường) thai kỳ – một trong những căn bệnh về rối loạn chuyển hóa tấn công vào thời kỳ mang thai của phụ nữ – đang được quan tâm hàng đầu. Theo một khảo sát của Bệnh viện (BV) Hùng Vương (TP HCM) dựa trên số liệu tổng hợp từ các BV, tỉ lệ thai phụ mắc tiểu đường có xu hướng tăng dần trong những năm qua, từ 2,1% năm 1997 lên 4% năm 2007 rồi 11% năm 2008; trong khi tại Hà Nội là 5,7% vào năm 2004.

Tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường (đái tháo đường) khi mang thai (thai kỳ) 7 năm gần đây ?

Ngày nay số phụ nữ mang thai có dấu hiệu mắc bệnh đái tháo đường đang tăng lên gấp đôi trong vòng 7 năm trở lại đây. Số thanh thiếu niên bị đái tháo đường bẩm sinh tăng lên gấp 5 lần. Điều này đồng nghĩa với việc, sức khỏe của cả người mẹ và đứa bé đều bị đe dọa. Người phụ nữ khi mang thai rất khó để kiếm soát được những biến đổi về căn bệnh đái tháo đường mình mắc phải. Và họ luôn phải đối mặt với nguy cơ bị sảy thai hoặc đứa trẻ sinh ra bị chết yểu. Người phụ nữ khi biết mình mắc bệnh này, nếu lập gia đình và muốn sinh con thì cần phải lập một kế hoạch chắc chắn, cẩn thận cho việc mang bầu và sinh nở, đảm bảo cho sức khỏe của cả mẹ và con.
Các nhà nghiên cứu nhận thấy rằng phụ nữ ở độ tuổi mang thai đang có nguy cơ mắc bệnh đái thái đường ngày càng nhiều. Tuy nhiên cũng cần phân biệt rõ phụ nữ mắc bệnh thời kỳ tiền mang thai có nhiều điểm khác với phụ nữ bị bệnh này trong thời gian có bầu. Trường hợp thứ hai này không cần phải quá lo lắng vì nó có thể phát triển trong quá trình mang thai rối lại mất đi sau khi em bé trào đời.
Đây là một vấn đề rất đáng lo ngại vì nếu không được phát hiện, điều trị sớm, bệnh lý này có thể gây nguy hiểm cho nhiều bà mẹ và em bé. Nếu mẹ không được phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời, có thể gây sảy thai, thai dị tật, thai chết trong bụng mà không rõ lý do, con có trọng lượng lớn nên sinh khó, nguy cơ cao phải mổ khi sinh, bé dễ bị ngạt, vàng da nặng… Người mẹ bị tiểu đường thai kỳ còn có thể ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe của trẻ khi trưởng thành, những trẻ này dễ bị thừa cân, béo phì, tăng nguy cơ dị dạng bẩm sinh, suy hô hấp, gây rối loạn chuyển hóa sơ sinh như hạ đường huyết, đa hồng cầu.
dấu hiệu mắc bệnh tiểu đường khi mang thai
dấu hiệu mắc bệnh tiểu đường khi mang thai

Các dấu hiệu nghi ngờ mắc bệnh tiểu đường ở thai phụ:

- Gia đình (cùng huyết thống) có người mắc bệnh tiểu đường.
- Lần sinh đẻ trước con bị dị dạng, thai chết lưu.
- Thai nhi quá to (có thể phát hiện trên siêu âm).
- Xuất hiện các dấu hiệu ăn nhiều, uống nhiều, đái nhiều, mụn nhọt, mẩn ngứa ngoài ra, ngứa âm hộ…
- Nước tiểu bị kiến đậu…
Lưu ý: Để có thể chắc chắn là mình có bị tiểu đường hay không, các bà mẹ hãy kiểm tra sức khỏe thai và đường máu định kỳ theo sự hướng dẫn của bác sỹ.

Ảnh hưởng của bệnh tiểu đường đến thai nghén

Khi người bị bệnh tiểu đường có thai hoặc khi người có thai bị tiểu đường, bệnh đều có thể ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ của cả người mẹ và thai nhi:
- Đối với người mẹ:
Người có bệnh tiểu đường kèm theo thai nghén thì lần thai nghén đó dễ bị nhiễm độc thai nghén (tiền sản giật và sản giật với các dấu hiệu cao huyết áp, protein niệu và phù trong thời kỳ mang thai). Thai phụ cũng dễ bị nhiễm trùng nặng; có tỷ lệ sinh phải can thiệp nhiều hơn (mổ sinh, chịu các thủ thuật do sinh khó). Sau khi sinh có thể bị tiểu đường nặng hơn. Có khoảng 5% đến 20% bà mẹ bị tiểu đường trong lúc có thai sau khi sinh vẫn tiếp tục bị bệnh. Bạn gái bị bệnh tiểu đường khi mang thai có nguy cơ sẩy thai cao hơn, đặc biệt, nếu kiểm soát mức đường huyết không tốt
- Đối với thai nhi:
Thai nhi của các bà mẹ bị tiểu đường có tỷ lệ tử vong cao hơn và thai có thể bị dị tật hoặc chậm phát triển. Phần lớn các nghiên cứu chỉ ra rằng bất thường bẩm sinh tăng gấp 3 lần ở những thai nhi có mẹ mắc bệnh tiểu đường. Thời gian bị ảnh hưởng (gây bất thường bẩm sinh) rất giới hạn, khi tuổi thai khoảng 3-6 tuần. Vì vậy, việc kiểm soát đường huyết chặt chẽ, sớm trong thai kỳ, thậm chí ngay cả trước khi có thai, sẽ giúp ngăn ngừa những bất thường của thai nhi.
Sự trưởng thành về phổi của thai trong tử cung của mẹ có bệnh tiểu đường thường chậm hơn so với thai nhi của các bà mẹ không bị bệnh. Do đó, nếu trẻ bị sinh non thì càng dễ bị suy hô hấp nặng. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỷ lệ trẻ có mẹ bị tiểu đường bị suy hô hấp tăng gấp 5 – 6 lần so với trẻ có mẹ bình thường.
Con của các bà mẹ tiểu đường thường nặng cân, to con và to cả các bộ phận nội tạng trừ não (4kg hoặc hơn thế là chuyện thường gặp ở các bà mẹ bị tiểu đường). Bởi vì khi đường huyết tăng, thai nhi tăng tiết insulin để tiêu thụ lượng đường này nên bé cũng tăng trưởng và dự trữ năng lượng dưới dạng glycogene ở lớp mỡ của thai nhi. Vì thế, thai này thường gây đẻ khó, có tỷ lệ mổ cao, nếu đẻ thường rất dễ bị sang chấn. Thai tuy to nhưng lại kém về chức năng và kém phát triển sau khi sinh, đặc biệt là phát triển về trí tuệ, tâm thần. Vì vậy trẻ sơ sinh của các bà mẹ mắc tiểu đường thường được coi là “những em bé khổng lồ nhưng chân đất sét”.
Những giờ đầu tiên sau khi sinh, con của những bà mẹ bị tiểu đường có thể bị hạ đường huyết. Thậm chí nếu hạ đường huyết kéo dài và trầm trọng có thể làm tổn thương não của trẻ. Vì vậy, việc kiểm soát đường huyết tốt ở người mẹ có thể ngăn ngừa tình trạng này. Sau sinh nên kiểm tra và theo dõi chặt chẽ.
Con của những bà mẹ bị tiểu đường thường bị vàng da nhẹ, do lượng bilirubin trong máu tăng cao. Hiện tượng này có thể được điều trị bằng cách bù nước và chiếu đèn.

Ảnh hưởng của thai nghén đến bệnh tiểu đường

Thai nghén có thể coi là một yếu tố sinh bệnh tiểu đường. Ngay cả khi bạn hoàn toàn khoẻ mạnh vẫn có thể bị bệnh tiểu đường khi mang thai. Bởi vì khi mang thai, nội tiết của cơ thể người mẹ có sự thay đổi, do sự có mặt của rau thai đã tiết ra nhiều hóc môn khác nhau để thai phát triển. Mà các hóc môn của rau thai hầu hết là các chất có thể gây tăng đường huyết. Vì vậy, người phụ nữ trước đây chưa bao giờ bị tiểu đường, đến khi có thai có thể mắc bệnh tiểu đường do thai nghén và bệnh tiểu đường thường khỏi hẳn sau khi sinh con (tuy vậy có một số ít vẫn tiếp tục bị tiểu đường).
Ngoài ra, với người đã bị tiểu đường trước lúc có thai thì bệnh dễ bị nặng hơn lên. Tình trạng hạ đường huyết dễ xảy ra ngay từ những tháng thai nghén đầu tiên do tình trạng nghén: ăn uống kém, nôn mửa; nhất là đối với người bệnh được điều trị thường xuyên bằng insulin. Tình trạng toan hóa cũng dễ xảy ra vào những tháng giữa và cuối kỳ thai nghén. Khi chuyển dạ, do ăn uống kém, các cơ tử cung và cơ bắp của cơ thể lại vận động nhiều, tiêu tốn nhiều năng lượng thì nguy cơ hạ đường huyết rất cao. Khi đó có thể phải ngừng hẳn việc điều trị bằng insulin và có khi còn phải truyền thêm dung dịch có đường cho sản phụ. Sau khi sinh, tác dụng của các hóc môn rau thai không tồn tại nữa cũng cần điều chỉnh insulin điều trị cho người bệnh một cách thích hợp.

Những điều bà mẹ mắc tiểu đường hoặc có nguy cơ mắc tiểu đường cần lưu ý khi mang thai

- Đối với những phụ nữ có nguy cơ mắc tiểu đường cao:
Nên đi khám bác sĩ ngay từ trước khi mang thai và nếu có mang thai thì cần làm xét nghiệm đường huyết trong giai đoạn sớm (ba tháng đầu) của thai kỳ. Nếu kết quả bình thường thì sẽ được thực hiện tiếp xét nghiệm sàng lọc tình trạng bất dung nạp đường trong thai kỳ vào khoảng tuần thứ 24-28. Bác sĩ sẽ cho làm xét nghiệm dung nạp đường glucose qua hệ tiêu hóa.
Tuy nhiên, theo Hội những nhà sản phụ khoa Mỹ, nên thực hiện xét nghiệm này cho tất cả các phụ nữ có thai vì tới khoảng 50% phụ nữ bị tiểu đường trong thai kỳ dù họ không thuộc nhóm có nguy cơ cao. Xét nghiệm sàng lọc này được thực hiện bằng cách cho thai phụ uống 50gr đường và đo lượng đường huyết trong máu một giờ sau đó. Xét nghiệm này có thể thực hiện ở bất kỳ thời điểm nào trong ngày và không cần phải nhịn đói. Tuy nhiên, độ nhạy cảm của xét nghiệm tốt hơn khi thai phụ ở trong tình trạng đói. Nếu kết quả bất thường: >140 mg/dl, thì thai phụ ấy có nguy cơ bị bệnh tiểu đường trong thai kỳ.
Ðể chẩn đoán chính xác hơn, bác sĩ sẽ cho tiếp tục xét nghiệm dung nạp 100gr đường trong ba giờ.
- Đối với những phụ nữ đã mắc tiểu đường trước khi mang thai:
Thai phụ cần thực hiện chế độ ăn uống theo sự hướng dẫn của bác sỹ chuyên khoa. Cần được theo dõi chặt chẽ lượng đường huyết và điều chỉnh liều thuốc. Ngoài ra, cần thực hiện các xét nghiệm khác để đánh giá sức khoẻ của thai nhi, siêu âm máu để theo dõi những thay đổi hệ thống mạch máu có thể làm tổn hại đến thai nhi.
Như vậy, những bà mẹ bị tiểu đường cần được theo dõi và chăm sóc chu đáo ở cả hai phía: các thầy thuốc sản khoa và các thầy thuốc chuyên khoa nội tiết điều trị bệnh tiểu đường. Mọi thứ thuốc men và chế độ ăn uống trong giai đoạn thai nghén này cần theo đúng chỉ dẫn của các thầy thuốc chuyên khoa. Có như thế mới  tránh được các rủi ro, tai biến cho cả mẹ và con.

Xem >> bài thuốc nam Tiêu Khát Thang sử dụng 100% thảo dược điều trị hiệu quả Bệnh Tiểu Đường

Thứ Năm, 23 tháng 8, 2012
no image

Chữa bệnh tiểu đường bằng thuốc nam

Chữa bệnh tiểu đường bằng thuốc nam là xu hướng mà nhiều bệnh nhân tiểu đường hướng tới trong cách điều trị. Dùng thuốc nam trị bệnh tiểu đường không những không gây tác dụng phụ như thuống tây mà nó còn có hiệu quả cao hơn rất nhiều trong việc kiểm soát đường huyết và cắt giảm liều dùng đối với thuốc tây. Trong bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu tới các bạn các loại thảo dược có tác dụng hỗ trợ điều trị tiểu đường rất tốt để mọi người cùng tham khảo và áp dụng.

1. Chữa bệnh tiểu đường bằng thuốc nam với cây nha đam


Nha đam hay còn gọi là lô hội giúp kiểm soát đường huyết cho người bệnh tiểu đường rất tốt bằng cách lấy phần thịt trong thân nha đam ( chất đặc quánh màu trắng) để dùng hàng ngày trước các bữa ăn.
Chữa bệnh tiểu đường bằng thuốc nam

2. Chữa bệnh tiểu đường bằng mướp đắng

Mướp đắng có tác dụng chống oxy hóa, loại bỏ những gốc tự do - là một trong những nguyên nhân gây tiểu đường. Quả mướp đắng có tác dụng làm tăng khả năng dung nạp glucose của bệnh nhân tiểu đường.
Với bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 uống đều đặn hàng ngày bột quả mướp đắng đã có tác dụng hạ đường máu, tác dụng này có tính chất tích lũy và tăng dần. Ðường máu hạ xuống gần mức bình thường sau 4-8 tuần điều trị.
Hoạt chất chính trong mướp đắng có tác dụng hạ đường máu là charantin, glycosid steroid.
Bài thuốc chữa bệnh tiểu đường bằng mướp đắng
Dùng quả mướp đắng đã phát triển to nhưng còn xanh, thái mỏng, phơi nắng cho khô. Khi dùng tán thành bột mịn. Mỗi ngày uống 12-20g, chia làm 2-3 lần, sau bữa ăn, chiêu với nước. Sau khoảng 2 tháng dùng thuốc, khi đường máu hạ xuống gần mức bình thường, giảm liều thuốc xuống một nửa để duy trì.

3. Chữa bệnh tiểu đường bằng dây thìa canh

Thìa canh có tác dụng giảm đường huyết ở các bệnh nhân tiểu đường rất tốt. Hoạt chất chính trong Dây thìa canh là gymnemic acid, với cơ chế tác dụng của đã được xác định là tăng tiết insulin của tuyến tuỵ, tăng cường hoạt lực của insulin, ức chế hấp thu glucose ở ruột, làm tăng hoạt tính của men hấp thu và sử dụng đường, giảm cholesterol và lipid máu.

4. Chữa bệnh tiểu đường bằng hoài sơn

Hoài sơn là rễ củ của cây củ mài dùng để trị nhiều chứng bệnh như suy nhược cơ thể, viêm phế quản, tiểu đường... Hoài sơn chứa các men giúp thủy phân đường trong cơ thể, từ đó giúp hạ đường huyết.

5. Chữa bệnh tiểu đường bằng sinh địa

Sinh địa chứa các glycosid giúp hạ đường huyết. Đồng thời sinh địa có tác dụng làm chậm sự tiến triển biến chứng đục thủy tinh thể, giảm triệu chứng biến chứng thần kinh ngoại biên do tiểu đường.
Tin vui cho các bệnh nhân tiểu đường: " Với bài thuốc nam gia truyền của Nhà Thuốc An Dược sẽ kết hợp của 3 yếu tố ( Chế độ ăn uống + Bài tập thể dục + Bài thuốc nam chữa bệnh tiểu đường ) sẽ giúp bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 khỏi hoàn toàn , đồng thời cắt giảm liều dùng insulin, khôi phục tuyến tụy hoạt động trở lại bình thường cho bệnh nhân tiểu đường tuýp 1"
Copyright © 2014 All Right Reserved
Designed by