Thứ Bảy, 30 tháng 6, 2012
no image

Thuốc tiểu đường tiêu khát

Trong Đông y tiểu đường thuộc vi chứng bệnh tiêu khát biểu hiện chủ yếu là ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, người gầy, mệt mỏi đôi khi thấy da dẻ ngứa ngáy khô ráp khó chịu. Lý giải cho bệnh tiêu khát là do hỏa làm tiêu hao chân âm chất tân dịch khô kiệt mà sinh ra bệnh tiêu khát. Dưới đây là các bài thuốc tiểu đường tiêu khát mọi người cùng tham khảo.
Thuốc tiểu đường tiêu khát
Khát nước liên tục là biểu hiện điển hình của chứng bệnh tiêu khát

Thuốc tiểu đường tiêu khát giúp mát phế sinh tân dịch chỉ khát

Dùng các vị thuốc: Sinh địa 20g, Thạch cao 240g, Tri mẫu 20g, Thiên hoa phấn 14g, Gạo tẻ 40g, Nhân sâm 12g, Cam thảo 1g. Ngày 1 thang nấu cho đến khi nhừ gạo bỏ bã uống 2-3 lần/ Uống đợt 5-7 ngày. Đây là bài bạch hổ gia nhân sâm gia giảm có tác dụng: thanh nhiệtích kgi sinh tân dịch. Bài thuốc này phù hợp với bệnh chứng thượng tiêu do tâm phế thực nhiệt.

Thuốc tiểu đường tiêu khát tác dụng mát vị, sinh tân chỉ khát, nhuận trường

Cách dùng Sinh địa 30g, Đơn bì 16g, Hoài sơn 16g, Trạch môn 14g, Tri mẫu 12g, Hoàng cầm 10g, Hoàng bá 10g, Hoàng liên 10g. Đây là bài thuốc sinh địa bát vận tác dụng: Thanh vị, Tư thận âm, ...chủ trị: âm hư hỏa vượng. Bài thuốc tiểu đường tiêu khát phù hợp dùng với biểu hiện ăn nhiều, mau đói người gầy, đại tiện táo bí.

Thuốc tiểu đường tiêu khát tác dụng bổ thận âm

Dùng Sinh địa 30g, Đơn bì 14g, Hoài sơn 16g, Sơn thù 14g, Phục linh 12g, Trạch tả 10g, Mạch môn 12g. Đây là bài thuốc tiểu đường tiêu khát Lục vị địa hoàng gia vị tác dụng tư thận âm, bổ can huyết,.... chủ trị: can thận âm hư, đau lưng mỏi gối, tiêu khát. Bài thuốc này thích hợp với bệnh chứng hạ tiêu thận hư suy. Tiểu đường với thể chất gầy, nóng trong, đau lưng, mỏi gối, da khô, ngứa.
Khi điều trị bằng thuốc tiểu đường tiêu khát với các bài thuốc trên sẽ có tác dụng giảm chứng bệnh tiêu khát. Bất kỳ ai có triệu chứng tiêu khát đều do hỏa làm tiêu hao chân âm bệnh để lâu chất dịch tiêu hao mà sinh ra tiêu khát.
Thứ Năm, 28 tháng 6, 2012
no image

Biến chứng bệnh tiểu đường có nguy hiểm không

Tiểu đường là một bệnh mãn tính rối loạn chuyển hóa chất đường glucose do thiếu insulin hoặc cơ thể giảm đáp ứng với tác dụng của insulin, khiến cho chất đường glucose không vận chuyển được đến các tế bào, biểu hiện bằng lượng đường trong máu luôn tăng cao. Bệnh tiểu đường là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến tử vong ở hầu hết các Quốc gia trên thế giới. Bệnh tiểu đường nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì sẽ dẫn tới nguy cơ gặp phải các biến chứng bệnh tiểu đường hết sức nguy hiểm.

Biến chứng bệnh tiểu đường có nguy hiểm không

Biến chứng bệnh tiểu đường được chia làm 2 loại là biến chứng cấp tính và biến chứng mãn tính.

1. Biến chứng cấp tính bệnh tiểu đường

- Biến chứng cấp tính bệnh tiểu đường do đường huyết tăng cao: Đây là biến chứng xảy ra ở bệnh tiểu đường tuýp 1 nếu đường huyết tăng cao có thể gây hôn mê nhiễm cetone hay hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu. Nếu không được điều trị kịp thời có thể dẩn đến tử vong.
- Biến chứng cấp tính bệnh tiểu đường do hạ đường huyết: Biến chứng tiểu đường này thường do người bệnh dùng quá liều thuốc ,insulin gây nên hoặc có thể do bệnh nhân nhịn đói, kiêng khem quá mức hay do uống nhiều rượu. Nếu không được điều trị kịp thời có thể hôn mê và thậm chí tử vong.

2. Biến chứng mãn tính của bệnh tiểu đường

Trong điều trị bệnh tiểu đường nếu như người bệnh biết cách kiểm soát tốt đường huyết của mình thì tránh gặp phải các biến chứng bệnh tiểu đường gây nên như mù mắt, suy thận...Dưới đây là các biến chứng mãn tính của bệnh tiểu đường.

Biến chứng tiểu đường xảy ra mắt

Bệnh tiểu đường có thể gây tổn thương mạch máu ở võng mạc, có thể dẫn tới giảm thị lực hay mù hoàn toàn. Tiểu đường cũng làm tăng nguy cơ bị các bệnh lý mắt khác như đục thủy tinh thể và glaucoma.
Biến chứng bệnh tiểu đường có nguy hiểm không
Biến chứng bệnh tiểu đường rất nguy hiểm có thể giảm thị lực hoặc gây mù lòa hoàn toàn

Biến chứng bệnh tiểu đường xảy ra ở mạch máu và tim

Các bệnh của các mạch máu (động mạch) là phổ biến ở những người mắc bệnh tiểu đường. Xơ vữa động mạch (hẹp hay xơ cứng động mạch) được gây ra bởi chất béo, chất cholesterol và tạo nên các mảng bám ở thành mạch. Điều này làm cho các động mạch trở nên hẹp và xơ cứng lại. Các cục máu đông có thể hình thành, làm gián đoạn lưu lượng máu đến các cơ quan quan trọng như tim và não. Điều này có thể gây ra chết một phần cơ tim, gây ra một cơn đau tim (nhồi máu cơ tim) hay đột quỵ . Đôi khi một mảng bám có thể vỡ ra và đi vào dòng máu ở các nơi khác trong cơ thể, gây tắc mạch. Giữ mức cholesterol trong máu của bạn thấp và quản lý huyết áp có thể giúp ngăn chặn một cơn đau tim hoặc đột quỵ.

Biến chứng bệnh tiểu đường xảy ra ở chân

Tổn thương thần kinh ở chân và giảm tưới máu chân làm tăng nguy cơ của nhiều biến chứng trên bàn chân như vết thương không lành,cảm thấy tê và đau buốt bàn chân. Nếu không được điều trị, các vết thương hay nốt phồng sẽ bị nhiễm trùng. Nếu tổn thương trầm trọng có thể phải cắt bỏ ngón chân, bàn chân hay cả chân ( đoạn chi) để cứu tính mạng bệnh nhân.
Biến chứng bệnh tiểu đường có nguy hiểm không
Biến chứng bệnh tiểu đường ở chân có thể dẫn tới hoại tử chi phải cắt cụt chân

Biến chứng bệnh tiểu đường ở thận

Thận chứa hàng triệu búi mạch máu nhỏ có chức năng lọc chất thải ra khỏi cơ thể. Nếu bạn bị tiểu ra đường, các mạch máu nhỏ trong thận của bạn có thể trở nên hư hỏng theo thời gian. Điều này ảnh hưởng đến hệ thống lọc của thận, có nghĩa là sản phẩm chất thải sẽ tích tụ trong máu của bạn, và cơ thể của bạn sẽ giữ lại nước và muối nhiều hơn (gây tăng cân và sưng phù) và cũng có thể gây ra tăng huyết áp. Cuối cùng có thể dẫn tới suy thận hay bệnh thận giai đoạn cuối không thể phục hồi được, khi đó cần phải chạy thận nhân tạo hay ghép thận .

Cách phòng tránh biến chứng bệnh tiểu đường

- Nhắc nhở người bệnh luôn tuân thủ đúng những lời khuyên của bác sĩ, uống thuốc đầy đủ, đúng giờ.
- Có chế độ dinh dưỡng hợp lí, giảm muối, giảm đường bột, tăng thực phẩm giàu đạm và chất béo, tăng cường ăn rau xanh và hoa quả tươi, nhưng hạn chế hoa quả nhiều đường.
- Theo dõi đường máu mỗi ngày.
- Vệ sinh thân thể sạch sẽ, kiểm tra thân thể tránh các vết trầy xước, kiểm tra chân hàng ngày để phát hiện sớm các biến chứng có thể xảy ra, không nên đi chân trần, đi giầy chặt quá hoặc giày cao gót, giày mũi nhọn, tránh làm tổn thương da. Nếu có vết thương ở chân ở da, có sự phồng rộp, đỏ ở da, sưng nề… thì cần đi khám ngay để phát hiện sớm các biến chứng.
Thứ Ba, 26 tháng 6, 2012
no image

Bệnh đái tháo đường type 2

Bệnh đái tháo đường type 2 hay còn gọi là bệnh tiểu đường type 2 phát triển khi cơ thể trở nên kháng với insulin hoặc khi tuyến tụy sản xuất không đủ insulin. Theo thống kê cứ 10 mắc đái tháo đường thì có tới 9 người bị đái tháo đường type 2. Bệnh đái tháo đường type 2 thực sự đang trở thành mối hiểm họa đại dịch của toàn cầu.

Bệnh đái tháo đường type 2

Bệnh Đái tháo đường type 2 chiếm đến 90-95% bệnh nhân Đái tháo đường. Ngày nay tỷ lệ bệnh đái tháo đường type 2 ngày càng tăng trên toàn thế giới do chế độ ăn uống và lối sống ít vận động. Vùng Châu Á Thái Bình Dương trong đó có Việt Nam, là một trong những nơi trên thế giới có nguy cơ mắc bệnh Đái tháo đường type 2 rất cao.

Cơ chế phát sinh bệnh đái tháo đường type 2

Không như đái tháo đường type 1 là do tuyến tụy không tiết ra insulin cho nhu cầu cơ thể, bệnh Đái tháo đường type 2 có hai cơ chế bệnh sinh liên hệ mật thiết với nhau đó là sự đề kháng insulin và rối loạn trong sự tiết insulin.
Liên quan đến việc duy trì sự cân bằng và ổn định của mức đường huyết (glucose máu), có 3 yếu tố là sự tiết insulin, sự chuyển nạp insulin vào các tế bào của cơ thể để chuyển hóa glucose, và sự ức chế sản xuất insulin từ gan và ruột.

Sự đề kháng insulin ở bệnh nhân đái tháo đường type 2

Sự đề kháng insulin là một trong những nguyên nhân quan trọng gây bệnh đái tháo đường típ 2. Để dễ hiểu về sự đề kháng insulin ở các mô trong cơ thể ta hình dung như sau: Insulin muốn vào trong tế bào để tham gia quá trình chuyển hóa glucose thì phải đi qua màng tế bào. Lượng insulin cần để qua màng tế bào phụ thuộc vào độ nhạy cảm của màng tế bào với insulin. Khi cơ thể có sự đề kháng insulin, độ nhạy của màng với insulin giảm đi, khi đó cần phải có một lượng insulin nhiều hơn bình thường mới đi qua màng tế bào được.
Độ nhạy của màng tế bào: Hãy tưởng tượng màng tế bào của bạn là một nền nhà và lượng insulin là nước mưa ngoài đường. Khi không có đề kháng insulin thì màng tế bào giống như cái nền nhà thấp và chỉ cần một lượng ít nước mưa (insulin) thì nước đã tràn vào nhà. Khi nền nhà được nâng cao lên (có đề kháng insulin) thì phải cần một nước mưa nhiều hơn nước mới tràn vào nhà được.
Nền nhà càng nâng cao (đề kháng insulin càng tăng) thì lượng nước mưa (insulin) cần phải tăng lên để có thể tràn vào nhà.
Tại sao sự đề kháng insulin tăng lên?
Sự đề kháng insulin tăng lên khi cơ thể bị mập phì, nhất là mập phì kiểu nam (mỡ chủ yếu phân bố ở vùng bụng) hoặc do ảnh hưởng của yếu tố di truyền. Thí dụ: xác suất để anh chị em sinh đôi cùng trứng cùng bị đái tháo đường type 2 lên đến 90-100%; Bệnh nhân bị đái tháo đường thường có người có quan hệ  trực hệ cùng bị đái tháo đường type 2; nhiều chủng tộc, sắc dân dễ bị đái tháo đường hơn những chủng tộc khác. Yếu tố môi trường, ăn uống, lối sống kém vận động cũng là những nguyên nhân quan trọng gây tăng sự đề kháng insulin. Vùng sinh sống thành thị, nông thôn cũng tạo ra sự khác nhau về tỉ lệ bệnh.
Sự giảm tiết insulin
Là hậu quả của tình trạng đề kháng insulin ở bệnh nhân đái tháo đường 2. Do lượng insulin cần cho nhu cầu chuyển hóa của cơ thể ngày càng tăng lên, tụy sẽ phải sản xuất insulin nhiều lên tương ứng dẫn đến chức năng bị suy giảm rối sau đó khả năng sản xuất insulin ở tụy sẽ ngày càng giảm dần.

Nguyên nhân bệnh đái tháo đường type 2

Dựa vào cơ chế phát sinh bệnh đái tháo đường type 2 thì nguyên nhân dẫn tới mắc bệnh đái tháo đường type 2 là do sự phối hợp giữa sự tăng đề kháng insulin và giảm tiết insulin.

Những ai có nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường type 2

Dưới đây là những đối tượng người có nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường type 2 cao:
-    Tuổi > 45
-    Người có BMI = 23, vòng eo > 90 cm (nam), > 80 cm (nữ)
-    Người có người thân (bố, mẹ, anh, chị, em ruột đã mắc bệnh đái tháo đường)
-    Người có tiền sử sản khoa đặc biệt (thai chết lưu, xảy thai, đái tháo đường thai nghén, sinh con to ≥ 4kg)
-    Tăng huyết áp vô căn ( ≥ 140/90 mmHg)
-    Người có tiền sử rối loạn dung nạp glucose hoặc rối loạn đường huyết lúc đói
-    Người có bệnh mạch vành hoặc đột quỵ
-    Tăng triglyceride (mỡ) máu.
-    Chế độ ăn nhiều chất béo.
-    Uống nhiều rượu
-    Ngồi nhiều
-    Béo phì hoặc thừa cân.

Triệu chứng bệnh đái tháo đường type 2


Những triệu chứng rất rõ rệt như ăn nhiều, uống nhiều, gầy nhiều, tiểu nhiều, sút cân bệnh nhân bị đái tháo đường type 2 thường có những biểu hiện mờ nhạt rất khó xác định.Trong đa số các trường hợp, triệu chứng thường âm ỉ, không rõ ràng. Bệnh có thể xuất hiện từ rất lâu nhưng bệnh nhân lại không thể nhận biết được.

Trường hợp nào phát ra bệnh đái tháo đường type 2

- Xét nghiệm máu trong kiểm tra sức khỏe tổng quát định kỳ
- Bệnh nhân nhập viện vì một bệnh lý nào đó được thử đường huyết và tình cờ phát hiện bệnh ĐTĐ típ 2
- Nhiễm trùng da kéo dài, nhiễm trùng lâu ngày dẫn đến đi thử đường huyết thấy tăng cao
- Người nữ bị ngứa vùng âm hộ do nhiễm candida
- Nam đi khám bất lực
Do bệnh đái tháo đường type 2 thường xuất hiện âm ỉ, có những bệnh nhân lúc phát hiện ra thì bệnh đã có những biến chứng của ĐTĐ nên ta phải tầm soát bệnh đái tháo đường type 2.
Thứ Hai, 25 tháng 6, 2012
no image

Cách điều trị bệnh tiểu đường type 2

Trong những năm gần đây bệnh tiểu đường gia tăng ở mức báo động, đặc biệt là bệnh tiểu đườngtype 2. Theo thống kê cứ 10 người dân thì có tới 9 người mắc phải tiểu đường type 2. Không giống như tiểu đường type 1, tiểu đường type 2 hoàn toàn có thể quản lý được nếu như người bệnh biết cách kiểm soát tốt đường huyết của mình. Dưới đây là cách điều trị bệnh tiểu đường type 2 nhằm giúp người bệnh ổn định đường huyết để phòng ngừa được biến chứng tiểu đường gây ra.
Bệnh tiểu đường là nguyên nhân chính dẫn tới mắc các bệnh hiểm nghèo điển hình như bệnh tim mạch vành, tai biến mạch máu não dễ gây tử vong hàng đầu ở bệnh nhân tiểu đường.

Cách điều trị bệnh tiểu đường type 2 không dùng thuốc

Cách điều trị bệnh tiểu đường type 2Điều trị bệnh tiểu đường type 2 bằng chế độ ăn uống

Bạn không cần phải thực hiện chế độ an kiêng khem quá mức, bạn nên ăn nhiều thức ăn:
•      Rau tươi
•      Lúa mì nguyên hạt…
Những thức ăn này nhiều dinh dưỡng mà lại ít chất béo và năng lượng. Bạn cũng nên hạn chế thức ăn ngọt và những thức ăn chế biến từ bột, gạo.
Thức ăn có chỉ số đường huyết thấp: có thể rất hữu dụng. Chỉ số đường huyết là chỉ số đánh giá tốc độ thức ăn làm tăng đường trong máu.Thức ăn có chỉ số đường huyết cao sẽ làm tăng nhanh đường huyết. Những thức ăn giàu chất xơ có chỉ số đường huyết thấp

Điều trị bệnh tiểu đường type 2 bằng chế độ vận động thể dục

Bất cứ ai cũng cần tập thể dục đều đặn và bệnh nhân Đái tháo đường cũng không ngoại lệ. Hỏi ý kiến Bác sỹ trước khi bắt đầu chọn môn thể thao để tập. Sau đó chọn môn thể thao mà bạn yêu thích, như là đi bộ, bơi lội… Quan trọng là tập đều đặn mỗi ngày, nên tập ít nhất 30 phút mỗi ngày. Nên bắt đầu tập nhẹ rồi tăng dần cường độ tập.
Nên nhớ rằng, hoạt động thể lực sẽ giúp hạ đường huyết. Kiểm tra đường huyết trước khi tập. Bạn cũng nên ăn nhẹ trước khi tập để tránh hạ đường huyết nếu bạn đang uống thuốc hạ đường huyết hay đang chích insulin.

Cách điều trị bệnh tiểu đường type 2Cách điều trị tiểu đường type 2 bằng thuốc tây

Một số bệnh nhân tiểu đường type 2 có thể kiểm soát đường huyết chỉ bằng chế độ ăn và tập thể dục, nhưng nhiều bệnh nhân khác cần uống thuốc hay tiêm insulin để ổn định đường huyết. Uống thuốc nào là do bác sỹ quyết định dựa trên rất nhiều yếu tố để lựa chọn. Có thể phải phối hợp nhiều loại thuốc khác nhau để kiểm soát đường huyết:
•      Thuốc điều trị bệnh tiểu đường: Thông thường, bệnh nhân mới được chẩn đoán sẽ được kê toa metformin (Glucophage), một thuốc giúp làm gan giảm sản xuất đường. Bác sỹ cũng sẽ khuyên thay đổi lối sống như: giãm cân,hoạt động thể lực nhiều hơn…
Cùng với metformin, những thuốc hạ đường huyết khác có thể được sử dụng để điều trị tiểu đường type 2. Một số thuốc kích thích tuyến tụy tăng sản xuất và phóng thích insulin(nhóm thuốc sulfonyureas). Nhóm acarbose sẽ ức chế men phân giải carbohydrates và làm giảm đường huyết sau ăn.Thêm vào đó, bác sỹ có thể phải kê toa aspirin liều thấp và thuốc hạ huyết áp, giãm lipid máu để giúp phòng ngừa biến chứng tim mạch.
Insulin: Một số bệnh nhân tiểu đường type 2 cần điều trị bằng insulin. Vì insulin sẽ bị tiêu hóa khi uống nên insulin phải dùng bằng đường tiêm.
Các loại insulin: Insulin có nhiều loại dựa vào thời gian tác dụng của nó, bao gồm:
Insulin tác dụng nhanh,ví dụ: insulin lispro (Humalog), insulin aspart (NovoLog)
Insulin tác dụng trung bình như: Insulin N, Insulin Lent
Insulin tác dụng chậm như: insulin glargine (Lantus) and insulin detemir (Levemir).
Tùy theo mỗi bệnh nhân mà bác sỹ có thể kê toa insulin hỗn hợp để có thể kiểm soát đường huyết cả ngày.

Cách điều trị bệnh tiểu đường type 2 bằng thảo dược

Dưới đây là một số cây thảo dược rất quý để điều trị chữa bệnh tiểu đường type 2 rất hiệu quả
Bạch truật: các hoạt chất atractan A, B và C trong bạch truật có tác dụng hạ đường máu. Bài thuốc gồm bạch truật 12 g, hoàng kỳ 65 g, đảng sâm 25 g, hoài sơn 15 g, phục linh 12 g. Sắc uống ngày 1 thang. Mỗi đợt điều trị 2 tháng.
Cam thảo đất: hoạt chất amellin trong cam thảo đất có thể làm giảm đường máu và các triệu chứng của bệnh đái tháo đường type2, khiến cho quá trình giảm nồng độ đường máu và nước tiểu diễn ra dần dần. Nó còn làm tăng mức dự trữ kiềm bị hạ thấp ở người bệnh nhân và giảm hàm lượng các chất tạo ceton trong máu.
Câu kỷ: có tác dụng hạ đường máu và ức chế men aldose reductose – men gây tích lũy sorbitol trong tế bào sinh ra biến chứng nghiêm trọng của bệnh đái tháo đường như bệnh về võng mạc, thần kinh và thận. Bài thuốc: câu kỷ 12 g, thục địa 20 g, hoài sơn 20 g, thạch hộc 12 g, mẫu đơn bì 12 g, sơn thù 8 g, rễ qua lâu 8 g, sa sâm 8 g. Sắc uống ngày 1 thang.
Hành tây: có tác dụng dự phòng sự tăng đường máu. Trên lâm sàng, những bệnh nhân được uống dịch ép hành tây đã giảm đường máu đáng kể. Bệnh nhân cần uống dịch ép hành tây, mỗi buổi sáng một thìa canh, uống liền trong 1-2 tháng sẽ có hiệu quả.
Mướp đắng: khi còn xanh, mướp đắng chứa các hoạt chất charantin, glycosid steroid, có tác dụng hạ đường máu, làm chậm sự phát triển các bệnh về võng mạc và đục thủy tinh thể và làm tăng khả năng dung nạp glucose của người bệnh. Mướp đắng còn có tác dụng chống oxy hóa, loại bỏ gốc tự do – một trong những nguyên nhân gây đái tháo đường. Bài thuốc: dùng quả mướp đắng còn xanh, thái mỏng, phơi nắng cho khô, tán thành bột mịn. Mỗi ngày uống 12-20 g, chia làm 2-3 lần, sau bữa ăn, chiêu với nước. Sau khoảng 2 tháng, khi đường máu hạ xuống gần mức bình thường, giảm liều thuốc xuống một nửa và duy trì.
Nhân sâm: có khả năng hạ đường máu và hiệp đồng với thuốc hóa dược. Nếu dùng nhân sâm phối hợp với thuốc hóa dược thì có thể giảm bớt liều thuốc này, thời gian hạ đường máu được kéo dài hơn. Bài thuốc: nhân sâm 15 g, thiên môn 30 g, sơn thù 25 g, câu kỷ 15 g, sinh địa 15 g. Sắc riêng nhân sâm và cô thành 30 ml cao, sắc chung 4 dược liệu còn lại và cô thành 170 ml cao lỏng, trộn lẫn hai cao này. Mỗi lần uống 20 ml, ngày dùng 2-3 lần trước bữa ăn.
Sinh địa: chứa hoạt chất hạ đường máu là các glycosid iridoid A, B, C và D. Nó cũng có tác dụng làm chậm sự phát triển biến chứng đục thể thủy tinh ở mắt và giảm các triệu chứng bệnh thần kinh ngoại biên ở người bệnh.
Các bài thuốc liên quan:
- Sinh địa 800 g, hoàng liên 600 g. Giã sinh địa vắt lấy nước, tẩm vào hoàng liên, phơi khô rồi lại tẩm, làm như vậy cho đến hết nước sinh địa. Tán nhỏ hoàng liên, làm thành viên. Mỗi lần uống 10 g, ngày dùng 2-3 lần.
- Sinh địa, hoài sơn, phục linh, mỗi vị 15 g, sơn thù, trạch tả, ngưu tất, mỗi vị 10 g. Hạt mã đề, mẫu đơn bì, mỗi vị 6 g. Sắc uống ngày một thang.
Thứ Bảy, 23 tháng 6, 2012
no image

Dấu hiệu của bệnh tiểu đường

Tiểu đường là bệnh nội tiết liên quan đến rối loạn chuyển hóa chất đường glucose trong máu không đi đến được các tế bào trong cơ thể khi insulin bị thiếu hụt hay bị giảm tác động trong cơ thể. Biểu hiện bằng lượng đường trong máu luôn tăng cao. Dấu hiệu của bệnh tiểu đường lúc đầu người bệnh luôn cảm thấy khát nước và đi tiểu liên tục, đi tiểu nhiều vào ban đêm.

Bệnh tiểu đường là nguyên nhân chính dẫn tới các bệnh về tim mạch vành, tai biến mạch máu não, suy thận, liệt dương...Nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì dễ gặp phải các biến chứng tiểu đường. Vậy làm sao để nhận biết ra các dấu hiệu của bệnh tiểu đường.
Dấu hiệu của bệnh tiểu đường
Cơ thể mệt mỏi, khó tập chung trong công việc là một trong những dấu hiệu của bệnh tiểu đường


Cách nhận biết các dấu hiệu của bệnh tiểu đường

Cảm thấy khát nước liên tục: Đây là một trong các dấu hiệu của bệnh tiểu đường mà bạn dễ nhận thấy. Bệnh nhân bị tiểu đường có mức đường huyết cao làm lấn át khả năng giữ lại đường của thận khi lọc máu để tạo thành nước tiểu. Một lượng nước tiểu lớn được hình thành khi thận bị đầy tràn đường. Cơ thể cố gắng chống lại hiện tượng này bằng cách gửi một tín hiệu lên não để làm máu loãng ra bằng cách tạo cảm giác khát, đòi hỏi phải đưa vào cơ thể thêm nhiều nước để làm loãng nồng độ đường trong máu đang cao trở về mức bình thường và để bù vào lượng nước bị mất do tiểu nhiều.
Đi tiểu nhiều lần: Dấu hiệu của bệnh tiểu đường tiếp theo là hiện tượng đi tiểu nhiều lần. Đây là cách giúp cơ thể thoát khỏi tình trạng dư thừa đường là thải đường ra ngoài qua nước tiểu. Biểu hiện của bệnh tiểu đường này sẽ làm cơ thể bị thiếu nước do khi thải đường ra ngoài cơ thể sẽ mang theo một lượng lớn nước cũng đi ra theo chung với nó.
Luôn cảm thấy mệ mỏi: khi bị tiểu đường, cơ thể giảm hay đôi khi không còn khả năng sử dụng glucose để tạo năng lượng nữa. Do đó, cơ thể phải chuyển sang dùng mỡ, một phần hay hoàn toàn, để tạo ra năng lượng. Quá trình này đòi hỏi cơ thể phải sử dụng năng lượng nhiều hơn và kết quả cuối cùng là người bệnh sẽ cảm thấy mệt mỏi thường xuyên. Đây là một trong các dấu hiệu cho thấy bạn đang bị tiểu đường.
Giảm cân nhanh trong thời gian ngắn mà không rõ nguyên nhân: Giảm cân không rõ nguyên nhân là một dấu hiệu đặc trưng của bệnh tiểu đường. Bệnh nhân bị đái tháo đường không thể xử lý được calori trong thức ăn dẫn đến giảm cân ngay cả khi ăn đủ hay thậm chí là ăn nhiều. Mất đường và nước qua nước tiểu cũng là một tác nhân góp phần vào triệu chứng giảm cân này.
Ăn nhiều cùng cảm giác nhanh đói: Đây cũng là một trong những dấu hiệu cơ bản cho thấy bạn đã mắc phải tiểu đường. Nếu cơ thể vẫn còn đủ khả năng, nó sẽ tiết ra nhiều insulin hơn để đối phó với tình trạng nồng độ đường cao trong máu. Hơn nữa, cơ thể trở nên đề kháng với hoạt động của insulin trong đái tháo đường type 2. Một trong những chức năng của insulin là kích thích cảm giác đói. Do đó, nồng độ insulin cao trong cơ thể sẽ dẫn đến tăng cảm giác đói và muốn ăn. Bất chấp sự gia tăng lượng calori nhập vào cơ thể, người bệnh có thể chỉ tăng cân rất ít hay thậm chí là giảm cân.
Vết thương lâu lành : Dấu hiệu của bệnh tiểu đường tiếp theo chính là những vết thương rất khó lành do nồng độ đường cao trong máu ngăn chặn bạch cầu hoạt động bình thường (bạch cầu là những tế bào đóng vai trò quan trọng trong chức năng tự bảo vệ của cơ thể chống lại vi trùng và nó cũng dọn dẹp những mô và tế bào chết). Khi bạch cầu hoạt động không bình thường, các vết thương trở nên lâu lành hơn và bị nhiễm trùng thường xuyên hơn. Ngoài ra, đái tháo đường kéo dài còn dễn đến dày thành của các mạch máu gây cản trở các tế bào máu có chứa oxy và chất dinh dưỡng đến nuôi các mô của cơ thể.
Nhiễm trùng: Một số hội chứng nhiễm trùng, như nhiễm nấm sinh dục, nhiễm trùng da, nhiễm trùng đường niệu do hệ thống miễn dịch đã bị ức chế bởi bệnh đái tháo đường và bởi sự hiện diện của glucose trong mô (giúp vi khuẩn phát triển tốt). Nó cũng là dấu hiệu chỉ điểm cho biết có sự kiểm soát đường huyết kém ở những bệnh nhân đái tháo đường.
Thay đổi về trạng thái tâm thần: Những dấu hiệu của bệnh tiểu đường như lo âu, cáu gắt vô cớ, mất tập trung, ngủ mê, hoặc lẫn lộn cũng đều có thể là dấu hiệu của tình trạng đường huyết rất cao, nhiễm ceton acid, hội chứng tăng áp lực thẩm thấu, hoặc hạ đường huyết. Do đó, khi thấy bất kỳ một biểu hiện nào kể trên ở những bệnh nhân đái tháo đường, cần phải gọi điện thoại cấp cứu để có được sự can thiệp của bác sĩ.
Nhìn mờ: Dấu hiệu của bệnh tiểu đường này không đặc hiệu cho đái tháo đường nhưng cũng thường hay xuất hiện khi mức đường huyết lên cao.

no image

Biến chứng và cách chữa bệnh tiểu đường

Biến chứng của bệnh tiểu đường gây ra những hậu quả nặng nề cho người bệnh. Cách chữa bệnh tiểu đường hiệu quả là mong đợi của nhiều người. Tiểu đường là một rối loạn trao đổi chất có thể ảnh hưởng trực tiếp đến cơ thể hoặc có thể gây ra các căn bệnh khác hoặc các biến chứng khác như một hệ quả của căn bệnh ban đầu. Bài viết này sẽ nói về những ảnh hưởng trực tiếp đến cơ thể do bệnh tiểu đường và các biến chứng có thể xảy ra. Người ta tin rằng các biến chứng xuất phát từ bệnh tiểu đường có thể được giảm thiểu nếu bệnh nhân tiểu đường được điều trị kịp thời. Vì vậy bài viết này sẽ mô tả cách tốt nhất để quản lý, kiểm soát và điều trị bệnh tiểu đường hiệu quả nhất.

Biến chứng bệnh tiểu đường tuyp 1 và tuyp 2
Bệnh tiểu đường ảnh hưởng đến các tế bào beta trong tuyến tụy
Trong bệnh tiểu đường tuýp 1, các tế bào bị phá hủy bởi cơ thể vì cơ thể nghĩ rằng chúng là các tác nhân gây bệnh. Các tế bào beta tạo ra insulin. Insulin được sử dụng để chuyển hóa glucose trong máu thành glycogen trong mỡ, cơ bắp và các tế bào gan và do đó làm giảm nồng độ glucose trong máu. Nếu không có insulin, nồng độ đường không thể được giảm và điều này có thể dẫn đến sự tăng đường huyết.

Trong bệnh tiểu đường tuýp 2, cơ thể xuất hiện sự kháng insulin. Điều này có nghĩa là cơ thể vẫn có thể sản xuất insulin nhưng cần thêm insulin để giải quyết lượng đường trong máu hoặc insulin là không hiệu quả. Này cũng sẽ dẫn đến nồng độ đường huyết cao và tăng đường huyết

Triệu chứng của bệnh tiểu đường
• Chứng khát nhiều hoặc khát thường xuyên, hoặc đột nhiên khát.
• Hay đi tiểu thường xuyên
• Đói thường xuyên hoặc đột nhiên đói
• Mệt mỏi
• Mờ mắt
• Khô miệng hoặc ngứa khắp cơ thể
• Sụt cân đột ngột

Những biến chứng của bệnh tiểu đường

Nồng độ đường huyết cao được điều trị bằng cách tiêm insulin vào trong cơ thể. Nếu insulin không được tiêm có thể sẽ dẫn đến nhiễm acid ceton tiểu đường. Nếu không có insulin trong cơ thể, lượng đường trong máu không thể được chuyển đổi thành năng lượng và như vậy, cơ thể sẽ tìm kiếm năng lượng từ những nơi khác. Cơ thể chủ yếu bắt đầu sử dụng các bộ phận như một nguồn năng lượng. Nếu điều này tiếp tục không được phát hiện người bệnh có thể sẽ bị hôn mê. Tình trạng này có lẽ là một trong những hậu quả nghiêm trọng nhất của bệnh tiểu đường và có thể dẫn đến tử vong.
Nồng độ đường huyết cao mãn tính cũng có hại cho các mạch máu và tim. Tình trạng này được chia thành bệnh mạch máu lớn và bệnh mạch máu nhỏ.
Bệnh mạch máu lớn liên quan đến tim và các mạch máu lớn như động mạch. Người ta tin rằng đường quá nhiều trong các mạch máu làm cho lớp niêm mạc của các mạch máu để trở nên thô và xây xát, và gây ra các chất mỡ dính vào niêm mạc. Điều này có thể dẫn đến xơ vữa động mạch hoặc sự dày lên của thành động mạch, gây ra nhiều biến chứng như bệnh tim và đột quỵ. Nó cũng có thể dẫn đến tuần hoàn lưu thông máu kém.
Lưu thông máu kém là nguyên nhân chủ yếu chịu trách nhiệm cho hầu hết các căn bệnh về mạch máu nhỏ. Bệnh mạch máu nhỏ có liên quan đến các mạch máu nhỏ như các mao mạch cung cấp máu cho mắt, hệ thần kinh và chân tay. Do việc lưu thông trở nên kém hơn, các bộ phận của cơ thể không nhận được các chất dinh dưỡng cung cấp từ máu và bắt đầu có vấn đề.
Một vấn đề thường gặp là bệnh thần kinh tiểu đường. Điều này được định nghĩa là sự tổn hại dây thần kinh. Sự lưu thông máu kém hoặc bị gián đoạn khiến cho các dây thần kinh bị rối loạn chức năng và điều này có thể dẫn đến đau đớn, tê buốt hoặc mất cảm giác về các bộ phận trên cơ thể. Khu vực phổ biến nhất là bàn chân và sự chăm sóc và chú ý đặc biệt nên được dành riêng cho bàn chân.
Một căn bệnh khác về mạch máu nhỏ được gọi là bệnh võng mạc tiểu đường. Căn bệnh này là do thiếu nguồn cung cấp từ máu cho các mao mạch trên võng mạc, làm cho các mao mạch bị chết và các mao mạch mới phát triển tại vị trí của chúng. Các mao mạch có xu hướng suy yếu dần và sẽ bị rò rỉ máu vào thủy dịch của mắt. Điều này có thể dẫn đến thị lực kém và cuối cùng là mù lòa.
Cách tốt nhất để ngăn ngừa các biến chứng cấp tính và mãn tính của bệnh tiểu đường là giám sát và duy trì nồng độ đường trong máu. Nếu nồng độ này được giữ ở mức thấp và liên tục thì nguy cơ các căn bệnh nói trên xảy ra là rất thấp. Nhà thuốc nam An Dược tự hào là nhà thuốc điều trị bệnh tiểu đường hiệu quả. 
Thứ Năm, 21 tháng 6, 2012
no image

Bệnh nhân tiểu đường nên kiêng những loại thực phẩm gì

Bệnh tiểu đường trong những năm gần đây ngày càng tăng cao, và có thể mắc ở mọi lứa tuổi. Nguyên nhân một phần là do lối sống ăn uống, sinh hoạt cộng với lười vận động. Vậy phải làm gì để tốt cho sức khỏe của chính mình và gia đình. Bệnh nhân tiểu đường nên kiêng gì để tránh những biến chứng tiểu đường có thể xảy ra. Sau đây là những thực phẩm mà người tiểu đường nên kiêng là tốt nhất.

Bệnh nhân tiểu đường nên kiêng các loại thực phẩm gì

Bệnh nhân tiểu đường nên kiêng những loại thực phẩm gì ?


Trái cây khô
Thực tế trái cây khô có chứa chất xơ và nhiều chất dinh dưỡng nhưng nó lại có hàm lượng lượng đường tự nhiên rất cao, khiến lượng đường trong máu của người bị bệnh tiểu đường càng tăng cao. Vì vậy bệnh nhân tiểu đường nên kiêng các loại trái cây khô.

Nước trái cây
Thực tế, các loại trái cây giàu chất xơ rất tốt cho những người bị bệnh tiểu đường nhưng nước trái cây thì ngược lại. Nước ép trái cây chứa nhiều dinh dưỡng hơn so với soda và các đồ uống có đường khác, nhưng các loại nước ép chứa hầu hết lượng đường có trong trái cây, do đó nếu uống nhiều nước trái cây sẽ làm lượng đường trong máu tăng nhanh chóng.

Gạo
Gạo trắng là một thực phẩm chủ yếu trong chế độ ăn uống hàng ngày. Nhưng đối với những người mắc bệnh tiểu đường, gạo trắng có thể làm bệnh tiểu đường của họ trầm trọng hơn vì nó làm cho hàm lượng đường trong máu tăng nhanh hơn. Do vậy, người mắc bệnh tiểu đường có thể ăn gạo lứt và các loại thực phẩm ngũ cốc vì chúng làm giảm dần lượng đường glucose trong máu.

Mật ong
Mật ong là thực phẩm rất tốt cho sức khỏe của con người, mật ong có thể làm giảm bớt táo bón, đẹp da… Nhưng mật ong có chứa đến 40% hàm lượng đường và đường mật ong khiến cơ thể dễ dàng hấp thụ trực tiếp, do vậy, bệnh nhân tiểu đường cành tránh mật ong càng nhiều càng tốt.

Đường mía
Vị ngọt của đường mía rất nhiều người đáng nhớ, mặc dù nó làm giảm cơn khát, nhưng nó chứa chủ yếu là glucose, fructose và sucrose, cung cấp cho cơ thể. Đây là những thực phẩm có hại cho bệnh tiểu đường, vì vậy bệnh nhân cần xem xét một cách cẩn thận trước khi ăn.

Chất béo và kẹo
Chất béo và kẹo cần được hạn chế nếu bạn đang mắc căn bệnh tiểu đường. Chất béo có thể khiến lượng đường trong cơ thể tăng đột biến và làm bạn tăng cân. Đối với bệnh nhân tiểu đường thì kẹo làm loại thực phẩm cấm kỵ hàng đầu, bởi chúng có quá nhiều đường.

Thức ăn nhanh, thực phẩm chế biến sẵn
Các loại thức ăn nhanh, chế biến sẵn như khoai tây chiên, mì gói, bánh rán, bánh ngọt… thường có nhiều chất béo trans. Chất béo trans làm tăng cholesterol xấu, giảm cholesterol tốt, làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim, bệnh tiểu đường. Người mắc bệnh tiểu đường nên lựa chọn những thực phẩm chứa chất béo lành mạnh như cá hồi, các loại hạt, bơ, dầu ô liu hay dầu thực vật.

Sữa
Đối với các bệnh nhân tiểu đường thì các chế phẩm từ sữa như sữa béo, kem, pho mát,… là những thực phẩm cấm kỵ. Do đó, người bị bệnh tiểu đường nên chọn sữa tách béo, pho mát có hàm lượng chất béo thấp.

Bỏng ngô
Các chuyên gia chỉ ra rằng, bỏng ngô không thích hợp cho bệnh nhân tiểu đường, vì bỏng ngô là loại thực phẩm giàu tinh bột, cộng với chiên, nên càng cần cấm kỵ trong chế độ ăn uống của người bị bệnh tiểu đường.

Rượu
Khi bệnh nhân uống rượu và ăn một số thức ăn có đường thì lượng đường trong máu lập tức tăng cao không khống chế được. Còn khi thường xuyên uống rượu mà không ăn thức ăn thì làm chậm quá trình phân giải đường nguyên chất ở gan, làm lượng đường trong máu giảm xuống, xuất hiện triệu chứng đường máu thấp. Vì vậy, bạn nên hạn chế uống rượu cho dù bạn có bị bệnh tiểu đường hay không và người bị tiểu đường thì càng nên tránh uống rượu.
Bệnh tiểu đường là một trong những nguyên nhân chính của nhiều bệnh hiểm nghèo, điển hình là bệnh tim mạch vành, tai biến mạch máu não, mù mắt, suy thận, liệt dương, hoại thư…Vì vậy những bệnh nhân tiểu đường nên tránh những thực phẩm không tốt để bảo vệ chính sức khỏe của mình.

Copyright © 2014 All Right Reserved
Designed by